• vn
  • en
  • thai

1900 561 558
(2.000đ/phút)

Thẻ Tướng

Cẩm nang> Tính Năng


Tướng được biểu hiện bằng thẻ bài, là chủ thể trong các cách chơi chiến đấu, thủ thành, thu thập.

Tên thuộc tínhGiới thiệu

Tên Tướng

Tên Tướng

Độ Hiếm

Độ hiếm được biểu hiện bằng số sao, sao càng nhiều, độ hiếm càng cao. Thẻ bài càng hiếm, khi tăng cấp trưởng thành thuộc tính càng cao, chiến pháp ban đầu càng mạnh.

Cấp

Chiến đấu với Đội Thủ Quân (NPC, khi PVP không có EXP) nhận EXP tăng cấp. Cấp càng cao, thuộc tính càng mạnh, lính có thể mang theo của Tướng càng nhiều.

Lính

Tướng trong đội hình sẽ có thể chiêu binh để tăng lính.
Khi chiến đấu, lính sẽ quyết định khả năng sinh tồnsát thương tướng gây ra. Nếu lính còn 0, tướng không thể tiếp tục chiến đấu.
Mỗi giờ sẽ tốn lúa để duy trì lính, số quân càng đông tiêu hao càng nhiều.

Thể Lực

Mỗi lần phái đội quân, tướng trong đội cần tốn 20 điểm thể lực, thể lực không đủ sẽ không thể phái đội quân, mỗi giờ hồi phục 20 điểm thể lực.

COST

COST của tướng càng lớn, khi tăng cấp, trưởng thành thuộc tính càng cao. Đồng thời COST cũng là nhân tố giới hạn khi thiếp lập đội quân, tổng COST của tướng không được lớn hơn COST quân tối đa.

Phe

Phe của Tướng. Tướng có tên giống nhau sẽ thuộc phe khác nhau, Tướng cùng tên không cùng phe, trưởng thành thuộc tính và chiến pháp ban đầu đều không giống nhau.

Có các phe (quốc gia): Hán, Ngụy, Thục, Ngô, Hùng.

Loại Lính

Loại lính của Tướng chia làm: Bộ Binh, Cung Binh, Kỵ Binh. Loại lính có tính tương khắc: Kỵ khắc Bộ, Bộ khắc Cung, Cung khắc Kỵ. Ví dụ: Bộ Binh tấn công Kỵ Binh, sát thương sẽ giảm.

Tầm Đánh

Trong chiến đấu, Tướng chỉ có tấn công thường đối với mục tiêu trong tầm đánh.

Nếu phe ta và phe địch đều có 3 Tướng tham chiến thì cự ly giữa Tiền Phong phe ta và phe địch là 1, cự ly của Trung Quân là 2 và cự ly của Tướng Đại Doanh là 3.

Tấn Công

Ảnh hưởng sát thương của tấn công thường trong chiến đấu.

Mưu Lược

Ảnh hưởng hiệu quả chiến pháp theo mưu lược, đồng thời giảm sát thương chiến pháp mưu lược phải chịu của bản thân.

Phòng Thủ

Giảm tấn công thường phải chịu.

Tốc Độ

Tốc độ càng cao, khi chiến đấu, thứ tự ra tay của Tướng càng được ưu tiên. Tốc độ càng cao, thời gian di chuyển của đội quân ở bản đồ lớn càng ít.

Công Thành

Khi phát động công thành, có thể giảm độ bền của Đất/Thành/Cứ điểm/Nội thành của mục tiêu.
Khi chiến thắng tất cả đội quân của mục tiêu bất kỳ, có thể phát động công thành, tổng điểm công thành của đội quân công sẽ giảm độ bền tương ứng của mục tiêu.

Tiến Cấp Sao

Có thể tốn 1 Thẻ Tướng tương tự để tiến hành tiến cấp, mỗi lần tiến cấp có thể nhận 10 điểm thuộc tính, lượt tiến cấp không được lớn hơn cấp sao. Mỗi 1 lần tiến cấp sẽ có 1 sao biến thành màu đỏ.

Ô Chiến Pháp

Mỗi chiến pháp cần chiếm hữu 1 ô chiến pháp của Tướng.
Ô chiến pháp 1: Do chiến pháp ban đầu của Tướng chiếm giữ.
Ô chiến pháp 2: Khi tướng đạt cấp 5 tự động mở, sau khi mở được học chiến pháp mới.
Ô chiến pháp 3: Chiến pháp ban đầu của tướng đạt cấp 10, đồng thời khi tướng đạt cấp 20 có thể tốn 2 Thẻ Tướng có độ hiếm giống nhau để thức tỉnh mở ô chiến pháp, sau khi mở sẽ được học chiến pháp mới.

Điểm thuộc tính

Điểm thuộc tính có thể thông qua chia điểm để tăng thuộc tính chiến đấu của tướng, mỗi điểm sẽ tăng 1 điểm thuộc tính tương ứng.

Tướng nam mỗi 10 cấp nhận 10 điểm thuộc tính, tướng nữ 15 điểm.

Cực

Chữ “Cực”. Khi tướng mở 3 ô chiến pháp sẽ xuất hiện ký hiệu.